Thiết kế web bởi Expro Việt Nam

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Thứ Năm, 31 Tháng Ba , 2022
Mô hình phân tích năm áp lực cạnh tranh của Porter là một công cụ quan trọng để đánh giá tiềm năng sinh lời của một ngành. Cụ thể hơn, mô hình này thường được sử dụng để đo lường mức độ cạnh tranh, mức độ hấp dẫn và lợi nhuận một ngành từ đó xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp.
MÔ HÌNH SẼ XEM XÉT SỨC MẠNH CỦA 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH QUAN TRỌNG:
Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH CỦA MICHAEL PORTER CÁC RÀO CÂN GIA NHẬP NGÀNH NHÀ NHÀCUNG CUNG CẤP CẠNH TRANH GIỮA CÁC ĐÔI THỦ TRONG NGÀNH KHÁCH HÀNG SẢN PHẨM THAY THỂ'

1/ Quyền lực đàm phán của nhà cung cấp:

Năng lực của các NCC để tăng giá đầu vào của công ty. Khía cạnh này thường xét về: Số lượng NCC, quy mô NCC, đặc trưng của dịch vụ, khả năng thay thế của công ty, chi phí thay đổi nhà cung cấp…
Đặc điểm:
– Đe dọa khi họ có thể thúc ép, nâng giá hoặc giảm yêu cầu chất lượng đầu vào.
– Đối mặt với nhiều lĩnh vực: Nguyên vật liệu, tài chính, lao động…
Mức độ áp lực cao khi:
– NCC khan hiếm.
– Sản phẩm ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với công ty.
– Công ty ở vị thế bất lợi.
– Có chi phí chuyển đổi.
– Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành và cạnh tranh trực tiếp với công ty.

2/ Quyền lực đàm phán của người mua:

Năng lực của khách hàng trong việc giảm giá bán của công ty. Khía cạnh này thường xét về: số lượng khách hàng, quy mô mỗi đơn hàng, sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh, độ nhạy cảm về giá, khả năng thay thế sản phẩm…
Đặc điểm:
– Làm giảm giá bán.
– Yêu cầu dịch vụ, chất lượng tốt hơn (có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động).
Áp lực tùy thuộc vào:
– Lượng mua.
– Lượng thông tin về thị trường.
– Chi phí chuyển đổi.
– Khả năng hội nhập ngược chiều.
– Ảnh hưởng chất lượng sản phẩm của người bán đến chất lượng sản phẩm người mua.

3/ Cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:

Mức độ cạnh tranh trong ngành. Khía cạnh này thường xét về: số lượng đối thủ cạnh tranh, sự khác biệt về chất lượng, tốc độ tăng trưởng của ngành, chi phí chuyển đổi NCC, sự trung thành của khách hàng…
Đặc điểm:
– Là động lực phát triển.
– Cùng lệ thuộc, cùng tấn công hoặc đáp trả.
– Hình thức cạnh tranh: giá, quảng cáo, dịch vụ, chất lượng…
Cường độ cạnh tranh tùy thuộc:
– Tốc độ tăng trưởng của ngành.
– Cấu trúc ngành:
+ Ngành phân tán hay tập trung.
+ Số lượng và quy mô các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
+ Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ: đồng nhất hay dị biệt.
+ Khả năng khác biệt hóa sản phẩm: thấp hay cao.
+ Chi phí cố định và lưu kho.
+ Năng lực sản xuất thừa hay thiếu.
– Các rào cản rút lui khỏi ngành cao.

4/ Đe doạ của sản phẩm thay thế:

Mức độ khả thi mà các sản phẩm và dịch vụ khác có thể được sử dụng để thay thế cho sản phẩm của công ty. Khía cạnh này thường xét về: hiệu suất sản phẩm thay thế, chi phí chuyển đổi sang sản phẩm thay thế…
Đặc điểm:
– Hạn chế tiềm năng về lợi nhuận.
– Xuất hiện sau nên có nhiều công dụng, chức năng tốt hơn.
– Là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương tự.
Hạn chế:
– Phát triển R&D.
– Tạo sản phẩm thay thế.
– Khác biệt hóa.

5/ Đe doạ của đối thủ mới gia nhập thị trường:

Mức độ thuận lợi mà các đối thủ mới có thể tham gia thị trường nếu họ thấy rằng công ty đang kiếm được lợi nhuận tốt (và sau đó làm giảm giá bán của công ty). Khía cạnh này thường xét về: thời gian và chi phí gia nhập ngành, kiến thức chuyên môn, lợi thế về quy mô, lợi thế về chi phí, bảo mật công nghệ, rào cản gia nhập ngành, chính sách của chính phủ, khả năng tiếp cận với kênh phân phối…
Đặc điểm:
– Họ hiểu rõ các doanh nghiệp trong ngành, ngược lại doanh nghiệp trong ngành lại không biết rõ.
– Có nguồn lực và hướng SXKD độc đáo hơn.
– Gia nhập làm giảm thị phần và tăng tính cạnh tranh.
– Giá giảm, bội chi chi phí, giảm lợi nhuận.
Biện pháp hạn chế:
– Tạo lợi thế kinh tế theo quy mô cao.
– Vốn đầu tư lớn.
– Dị biệt hóa sản phẩm, tạo khách hàng trung thành.
– Kiểm soát nguồn cung, kênh phân phối.
– Chi phí chuyển đổi của khách hàng.
– Chính sách của chính phủ.
Việc hiểu và áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với bối cảnh của ngành, sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có nhằm tạo doanh thu, lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Tags: 5 áp lực cạnh tranh, Đầu tư tài chính, kiến thức đầu tư, KIẾN THỨC TÀI CHÍNH, mô hình 5 áp lực cạnh tranh, phân tích đầu tư, Porter's Five Forces, Porter's five forces analysis

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *